CÁC VẤN ĐỀ CỐT LÕI VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Hợp đồng lao động (HĐLĐ) là văn bản pháp lý nền tảng điều chỉnh mối quan hệ giữa Người lao động (NLĐ) và Người sử dụng lao động (NSDLĐ). Việc nắm vững các quy định về HĐLĐ theo Bộ luật Lao động 2019 là yếu tố then chốt giúp các bên bảo vệ quyền lợi, tránh phát sinh tranh chấp và xây dựng quan hệ lao động bền vững.
I. Khái niệm và Hình thức của Hợp đồng Lao động
1. Định nghĩa
HĐLĐ là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
– Lưu ý: Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác (ví dụ: hợp đồng dịch vụ) nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.
2. Hình thức Giao kết
HĐLĐ phải được giao kết bằng văn bản hoặc thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu.
– Ngoại lệ: HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng có thể giao kết bằng lời nói, trừ một số trường hợp đặc biệt liên quan đến người chưa thành niên, lao động giúp việc gia đình.
II. Phân loại và Quy tắc Ký kết Hợp đồng Lao động
Pháp luật Việt Nam quy định HĐLĐ phải được giao kết theo một trong hai loại sau:
| Loại Hợp đồng | Thời hạn | Quy tắc Chuyển đổi |
| HĐLĐ Không xác định thời hạn | Không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt. | Đem lại sự ổn định công việc và các biện pháp bảo vệ NLĐ cao hơn khi chấm dứt hợp đồng. |
| HĐLĐ Xác định thời hạn | Xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt, tối đa 36 tháng. | Khi hết hạn, NLĐ và NSDLĐ chỉ được ký thêm 01 lần HĐLĐ xác định thời hạn nữa. Nếu NLĐ vẫn tiếp tục làm việc sau đó, NSDLĐ phải ký HĐLĐ không xác định thời hạn. |
III. Nội dung Bắt buộc và Những điều NSDLĐ không được làm
1. Nội dung cơ bản phải có trong HĐLĐ (Điều 21 BLLĐ 2019)
HĐLĐ phải có các nội dung cốt lõi sau:
– Công việc và địa điểm làm việc.
– Thời hạn của hợp đồng.
– Mức lương theo công việc/chức danh, hình thức, thời hạn trả lương, các khoản phụ cấp và bổ sung khác.
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
– Trang bị bảo hộ lao động.
– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

2. Hành vi NSDLĐ không được làm
Theo Điều 17 Bộ luật Lao động 2019, NSDLĐ tuyệt đối không được thực hiện các hành vi sau:
– Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
– Yêu cầu người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng.
IV. Tư vấn về Chấm dứt Hợp đồng Lao động
Chấm dứt HĐLĐ, dù là theo thỏa thuận hay đơn phương, luôn tiềm ẩn rủi ro tranh chấp.
1. Chấm dứt theo Thời hạn
– HĐLĐ xác định thời hạn chấm dứt khi hết thời hạn đã giao kết (trừ trường hợp phải chuyển thành HĐLĐ không xác định thời hạn).
– NSDLĐ phải thông báo bằng văn bản cho NLĐ về việc chấm dứt HĐLĐ ít nhất 15 ngày trước ngày HĐLĐ hết hạn.
2. Đơn phương Chấm dứt HĐLĐ từ phía NLĐ
NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhưng phải tuân thủ thời hạn báo trước quy định tại Điều 35 BLLĐ 2019:
– HĐLĐ không xác định thời hạn: Ít nhất 45 ngày.
– HĐLĐ xác định thời hạn (từ 12 đến 36 tháng): Ít nhất 30 ngày.
– HĐLĐ xác định thời hạn (dưới 12 tháng): Ít nhất 03 ngày.
– (Các trường hợp NLĐ chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước cần được luật sư tư vấn chi tiết để đảm bảo đúng quy định pháp luật).
Khuyến nghị: Đối với cả doanh nghiệp và người lao động, việc rà soát và soạn thảo HĐLĐ cần có sự tham vấn từ luật sư chuyên ngành để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Bộ luật Lao động 2019, giảm thiểu tối đa rủi ro pháp lý và chi phí tranh chấp.
